Các nhận biết đúng các Loại phân bón

Thảo luận trong 'Tư vấn - Thị trường' bắt đầu bởi mod.sanhoachat, 21/2/17.

  1. mod.sanhoachat

    mod.sanhoachat Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    10/2/17
    Bài gửi:
    122
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    16
    Để sử dụng phân bón một cách sáng tạo cần nhận đúng các loại phân bón, sau đây sanhoachat xin gửi đến 1 số cách nhận biết thông thường bằng phương pháp hoá lý:
    Các loại phân khoáng tan hết trong nước (phân nitrat, phân amôn, phân kali).

    + Lấy mẫu phân bằng thìa, mũi dao, đưa lên ngọn lửa đèn cồn hoặc lửa than.

    Nếu phân cháy thành ngọn lửa: phân nitrat.

    Nếu phân chảy nước bốc khói: phân amôn.

    Không thấy thay đổi: phân kali.

    + Phân biệt các loại phân nitrat:

    Lấy 1 thìa phân nitrat bỏ vào cốc có nước vôi trong:

    Có mùi khai: phân nitrat amôn (NH4NO3)

    Không có mùi khai: phân nitrat natri (NaNO3) hoặc nitrat kali (KNO3). Để phân biệt 2 loại nitrat này, đốt phân lên ngọn lửa:

    Ngọn lửa màu vàng: NaNO3

    Ngọn lửa màu tím: KNO3

    + Phân biệt các loại phân amôn.

    Lấy 1 thìa phân amôn bỏ vào cốc có nước vôi trong:

    Không có mui khai: phân urê CO(NH2)2

    Có mùi khai: đổ tiếp vào dung dịch BaCl2. Kết tủa thành sunphat amôn (NH4)2SO2. Không kết tủa: NH4Cl hoặc NH4H2PO4. Cho AgNO3 vào dung dịch không kết tủa trên thấy:

    Kết tủa màu trắng: NH4Cl

    Kết tủa màu vàng: NH4H2PO4

    + Phân biệt các loại phân kali.

    Hoà tan phân kali vào cốc đổ từ từ dung dịch BaCl2 vào:

    Có kết tủa: K2SO4

    Không có kết tủa: KCl

    * Phân biệt các loại phân khoáng ít tan hoặc không tan hết trong nước (phân lân, vôi, xianamit, kali magiê).

    + Nhận biết phân vôi: màu trắng ngà, trắng đục.

    Nhỏ axit vào phân, thấy sủi bọt: CaCO3, MgCO3.

    Không thấy sủi bọt: vụn sừng, prexipitat, thạch cao.

    + Phân biệt các loại phân khi nhỏ axit không sủi bọt.

    Đốt trên than, đèn cồn có mùi khét: vùn sừng.

    Không có mùi khét là 2 loại phân còn lại.

    Nhỏ AgNO3 vào: kết tủa màu vàng: prêxipitat.

    Không có màu: thạch cao (CaSO4. 2H2O)

    + Nhận biết phân kali magiê: màu xám, tan trong nước.

    + Nhận biết bột photphorit: màu đất, pH trung tính.

    + Màu đen, pH kiềm, nhỏ axit vào:

    Bốc hơi, kết tủa, vệt đen: phân xianamit canxi.

    Kết tủa lắng xuống đáy cốc: Tômasolac.
     

Chia sẻ trang này

Share